Học phần Những NLCB của chủ nghĩa Mác - Lênin, phần 1   11/27/2015 7:14:03 PM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BỘ MÔN: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN    (MẪU 4)

 

1.      Tên học phần: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin - Phần 1

      ( The basic principle of Leninist- Maxism modules - Part I)

2.      Mã học phần: MLNP0111

3.      Số tín chỉ: 2(24.6)

     (Để học được học phần này, người học phải dành ít nhất 60 giờ chuẩn bị cá nhân)          

4.      Điều kiện học phần:

- Học phần tiên quyết: 0                                            Mã HP:

- Học phần học trước: 0                                             Mã HP:

- Học phần song hành:                                           Mã HP:

- Điều kiện khác: 0

5.      Đánh giá: - Điểm chuyên cần: 0.1

- Điểm thực hành:     0.3

- Điểm thi hết HP:     0.6

6. Thang điểm: 10 sau đó quy đổi sang thang điểm chữ ((8.5 -10 điểm A; 7 - < 8.5 điểm B; 5.5 - < 7.0 điểm C; 4- < 5.5 điểm D; < 4.0 điểm F)

7. Cán bộ giảng dạy học phần:

a.      CBGD cơ hữu:

1. Th.S. Nguyễn Thị Quỳnh Anh

2. ThS. Phạm Văn Cần

3. Th.S. Tạ Thị Vân Hà

4. TS. Phạm Duy Hải

5. ThS. Thái Thị Mai Hoa

6. ThS. Đặng Thị Hoài

7. ThS. Trần Thị Thanh Hương 

8. ThS. Lê Thị Loan

9. ThS. Hoàng Văn Mạnh

10. CN. Nguyễn Bảo Ngọc

11.  PGS.TS. Phương Kỳ Sơn

12. TS. Nguyễn Thị Phi Yến

13. ThS. Đặng Minh Tiến (Đang đi học ở TQ)

b.      CBGD kiêm nhiệm thường xuyên: Không

c.      CB thực tế báo cáo chuyên đề: Không

8.      Mục tiêu của học phần:     

* Mục tiêu chung:

Môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm giúp cho sinh viên:

- Xác lập cơ sở lý luận cơ bản nhất để từ đó có thể tiếp cận được nội dung môn  học Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, hiểu biết nền tảng tư tưởng của Đảng;

- Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên;

- Từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất cho sinh viên làm cơ sở để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo.

* Mục tiêu cụ thể:

- Nắm vững những quan điểm cơ bản về triết học, kinh tế chính trị học và CNXHKH của chủ nghĩa Mác-Lênin.

- Biết vận dụng những lý luận đã học để giải thích những vấn đề thực tiễn xã hội.

9.      Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Kết cấu chương trình của môn học: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, phần 1, ngoài  chương mở đầu nhằm giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin và một số vấn đề chung của môn học còn có  3 chương bao quát những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin.

Đây là môn học cung cấp hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới thông qua các khái niệm, phạm trù, qui luật, từ đó, giúp sinh viên hình thành thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng làm cơ sở cho việc học tập các môn khoa học chuyên ngành và hoạt động nghề nghiệp sau này.

Những kiến thức của môn học còn là cơ sở để luận giải khoa học những quan điểm, đường lối của Đảng và tạo cho sinh viên niềm tin và thái độ đúng đắn trong cuộc sống.

The main body of modules: The basic principle of Leninist- Maxism modules in Part I, except for the beginning chapter  with the aims to generally introducing the historical building & development of Leninist – Maxism together with a few main purposes also includes  another three main chapters that introduce the basic knowledges to the students about the world outlook and methodology views of Leninist-Maxism.

These courses provide theoretical system of knowledge of the most common human world through the concepts, categories, rules, thereby, help students form a materialist world outlook and dialectic methodology as a basis for learning science majors and professional activities later.

The knowledges of module is the scientific interpretations of Viet Nam Communist’s mass line and point of views that makes the students the ways of building scientific and believable attitudes in human life.

10. Tài liệu tham khảo:

10.1.TLTK bắt buộc

[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2012 (Tái bản có sửa chữa, bổ sung).       

[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình triết học Mác-Lênin, Hà Nội, 2007. NXB Chính trị Quốc gia

[3]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, 2008

[4]. C.Mác-Ăngghen, Toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, năm 1995

[5]. V.I.Lênin, Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, năm 2005

10.2.TLTK khuyến khích (Websites):

[6]. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI,VII,VIII, IX, X, XI -  NXB CTQG Hà Nội, 1991, 1996, 2001, 2006, 2011

[7]. Đại học Quốc gia Hà Nội, Một số chuyên đề về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tập 1, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2008

[8]. Tạp chí Cộng sản - Cơ quan lý luận và chính trị của Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

[9]. Tạp chí Triết học - Viện Triết học, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.

[10]. Websites: http://www.dangcongsan.cpv.vn

11. Đề cương chi tiết học phần:

Nội dung

Tài liệu tham khảo

Số TLTK

Trang

Chương mở đầu: Nhập môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

1. Khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin

1.1. Chủ nghĩa Mác-Lênin và ba bộ phận lý luận cấu thành

1.2. Khaí lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin

2. Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu môn học "Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin"

2.1. Đối tượng và mục đích học tập, nghiên cứu

2.2. Một số yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu

[1]

[5] T1

[6] VKĐH IX

[6]  VKĐH X

[6]  VKĐH XI

 

- 7-25

- 160-169

- 80-89

- 15-20

- 57-58; 67-69

Phần thứ nhất:

Thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin

Chương 1: Chủ nghĩa duy vật biện chứng

1.1. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng

1.1.1. Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

1.1.2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng-hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật

1.2. Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

1.2.1. Vật chất

1.2.2. Ý thức

1.2.3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

[1]

[2]

[3]

[4] T13

[4]  T20

 

 

 

 

[4]  T23

[5] T18

 

[5]  T29

 

[5]  T41

[5]  T42

[6] VKĐHVI

[6] VKĐHVIII

[7]

- 147-181

- 166-212

- 39-44; 49-52

- 15

- 20-22; 34-38;

78; 173-174;

201; 445-447;

491-494; 519;

646-647; 694

- 35

- 151; 209-210;

374-403

- 209; 240-246;

268; 378-381

- 101

- 359-364

- 30, 125

- 71, 88, 123

- 7-46

Chương 2: Phép biện chứng duy vật

2.1. Phép biện chứng và biện chứng duy vật

2.1.1. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng

2.1.2. Phép biện chứng duy vật

2.2. Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

2.2.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

2.2.2. Nguyên lý về sự phát triển

2.3. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

2.3.1. Cái chung và cái riêng

2.3.2. Bản chất và hiện tượng

2.3.3. Tất nhiên và ngẫu nhiên

2.3.4. Nguyên nhân và kết quả

2.3.5. Nội dung và hình thức

2.3.6. Khả năng và hiện thực

2.4. Các qui luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

2.4.1. Qui luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

2.4.2. Qui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

2.4.3. Qui luật phủ định của phủ định

2.5. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

2.5.1. Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức.

2.5.2. Con đường biện chứng của nhận thức chân lý

[1]

[2]

[3]

[4]  T3

[4]   T.20

 

 

[4]   T21

[5] - T18

[5] T23

[5] T29

 

 

[5] T42

[6] ĐHVIII

- ĐHIX

[7]

 

 

 

 

- 181-281

- 166-212

- 60-100

- 9-10

- 22; 34-38; 173-179; 200-202; 491-494; 694; 716-718

- 431

- 167; 383

- 53

- 207-209;

240-246; 268;

378-383; 432

- 358-364

- 26,71,88,123

- 14,85,114-115

 

Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử

3.1. Vai trò của sản xuất vật chất và qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

3.1.1. Sản xuất vật chất và vai trò của nó

3.1.2. Qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

3.2. Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

3.2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

3.2.2. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

3.3. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

3.3.1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

3.3.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

3.4. Hình thái kinh tế-xã hội và quá trình lịch sử-tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội.

3.4.1. Khái niệm, cấu trúc hình thái kinh tế -xã hội.

3.4.2. Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội

3.4.3. Giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế - xã hội

3.5. Vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội đối với sự vận động,  phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

3.5.1. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

3.5.2. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

3.6. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân

3.6.1. Con người và bản chất của con người

3.6.2. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân.

 

[1]

[2]

[3]

[4] T3

[4] T13

[4] T20

[4] T23

[4] T34

[4] T39

[5] - T1

[5] T4

[5] T26

[5] T39

[6] VKĐH IX

[6] VKĐH XI

[7]

 

 

- 281-406

- 213-394

- 164-170

- 10-15;39-40;66

- 15

- 476

- 21-22

- 241

- 271

-163;171;198-199

- 473-475

- 66

- 17-18

- 81-89

- 63-90; 91-147

- 141 – 321

 

 

12. Phân bổ thời gian:

TT

Chương

Tổng số tiết

Lý thuyết

   Bàitập/thực hành/thí  

     nghiệm/thảo luận

1

Chương mở đầu

2

2

0

2

Chương 1

5

3

2

3

Chương 2

11

9

2

4

Chương 3

10

8

2

 

Việc khác

2

2

 

 

Tổng số

30

24

6

  

          Đề cương đã được thông qua Hội đồng khoa ngày      tháng  5  năm 2012

 

  CHỦ TỊCH HĐ KHOA                                                                     TRƯỞNG BỘ MÔN

  (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                      (Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 Nguyễn Thị Phi Yến                                                                Trần Thị Thanh Hương

 

 

                                                      HIỆU TRƯỞNG

                                                               Duyệt